ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI

Mục lục

    ĐIỀU LỆ

    HIỆP HỘI LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

       (Kèm theo Quyết định số  797/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2025

    của Ủy ban nhân dân tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh)

     

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

    1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Tên tiếng nước ngoài: Food and Foodstuff Association of Ho Chi Minh City.

    3. Tên viết tắt: FFA

    4. Biểu tượng: 

     

     

    Điu 2. Tôn chỉ, mục đích

    Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội, nghề nghiệp tự nguyện tham gia của các cá nhân, doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên viên kỹ thuật thuộc nhiều thành phần kinh tế, bao gồm các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sản phẩm lương thực, thực phẩm, công nghệ, chế biến nông sản, thủy hải sản, đồ uống (gọi tắt là lương thực - thực phẩm) và các lĩnh vực liên quan đến ngành lương thực - thực phẩm, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, kết nối doanh nghiệp với chính quyền, các nhà khoa học, các tổ chức quốc tế, ứng dụng công nghệ, phát triển ngành lương thực thực phẩm, bảo đảm an ninh lương thực, nâng cao sức khỏe cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế thành phố, xây dựng đất nước.

    Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở

    1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

    2. Trụ sở Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh đặt tại: 26 Nguyễn Hữu Cầu, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

    1.  Hiệp hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực lương thực thực phẩm.

    2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của của Sở Công Thương và là thành viên của Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 5. Nguyên tc tchức, hoạt động

    1. Tự nguyện, tự quản.

    2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

    3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

    4. Không vì mục đích lợi nhuận.

    5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

     

    Chương II

    QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆP HỘI

    Điều 6. Quyền của Hiệp hội

    1. Tổ chức hoạt động theo nhiệm vụ của Hiệp Hội đã được phê duyệt. Tuyên truyền mục đích tôn chỉ của Hiệp hội. Tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với lĩnh vực hoạt động.

    2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

    3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

    4. Tham gia chương trình, tư vấn; cung cấp dịch vụ về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

    5. Tham gia góp ý vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển về lĩnh vực, ngành nghề của Hiệp hội. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

    6. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về tổ chức Hiệp hội, các tổ chức có liên quan về lĩnh vực ngành chuyên môn để thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ chức Hiệp hội.

    7. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

    8. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

    9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có).

    Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội

    1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

    2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

    3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.

    4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

    5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

    6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.

    7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.

    8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

    9. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

     

    Chương III

    HỘI VIÊN

    Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

    1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:

    a) Hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.

    b) Hội viên liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, tán thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện đăng ký tham gia Hiệp hội, được Ban Chấp hành xem xét kết nạp là hội viên liên kết của Hiệp hội.

    c) Hội viên danh dự: Tổ chức, công dân Việt Nam có uy tín, có nhiều đóng góp đối với Hiệp hội được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét kết nạp là hội viên danh dự của Hiệp hội.

    2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:

    Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực ngành lương thực thực phẩm, hoặc nghành nghề hỗ trợ liên quan đến sự phát triển ngành lương thực thực phẩm, có đóng góp cho Hiệp hội, có nguyện vọng tham gia Hiệp hội, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện viết đơn gia nhập Hiệp hội, đóng lệ phí, hội phí theo quy định đều được xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hiệp hội.

    Điều 9. Quyền của hội viên

    1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức và được hưởng mọi quyền lợi vật chất và tinh thần theo quy định của Hiệp hội.

    3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.

    4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.

    5. Được giới thiệu hội viên mới.

    6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.

    7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).

    8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

    9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.

    Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

    1. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định, quy chế của Hiệp hội.

    2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; nhiệt tình, đoàn kết, tương trợ, hợp tác với các hội viên để xây dựng và phát triển Hội vững mạnh.

    3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.

    4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.

    5. Tham gia đóng hội phí đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hiệp hội.

    Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội

    1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên: Thường trực Hiệp hội xét thống nhất đơn xin gia nhập theo quy định của Hiệp hội và hội viên hoàn thành nghĩa vụ đóng hội phí, được Ban Chấp hành quyết định kết nạp là hội viên của Hiệp hội.

    2. Thủ tục ra Hiệp hội: Ban Chấp hành Hiệp hội căn cứ vào đơn xin ra Hiệp hội xét để chấp nhận xin ra Hiệp hội.

    3. Theo đề nghị của Ban Thường trực Hiệp hội, Ban Chấp hành quyết định về việc mời hội viên danh dự của Hiệp hội.

    4. Chấm dứt tư cách hội viên:

    a. Tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội:

    Hội viên tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội phải gửi đơn đề nghị rút khỏi Hiệp hội đến cho Ban Thường trực và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính đến thời điểm nộp đơn; Ban Thường trực xem xét và chính thức ban hành quyết định chấm dứt tư cách hội viên.

    1. Bị khai trừ khỏi Hiệp hội:

    Giải thể hoặc phá sản; Bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động; Chết hoặc mất tích; hoặc bị kết án hình sự; Không còn đáp ứng đủ các điều kiện của hội viên Hiệp hội; Hội viên bị khởi tố hình sự sẽ bị tạm đình chỉ tư cách hội viên cho tới khi có kết luận chính thức của các cơ quan tiến hành tố tụng.

    1. Bị tước tư cách hội viên theo quyết định của Ban Thường trực Hiệp hội do một trong những nguyên nhân sau:

    Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những qui định, nghị quyết của Hiệp hội; Hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội; Không đóng Hội phí 02 (hai) năm liền.

    Hội viên bị tước tư cách hội viên có quyền khiếu nại lên Ban Chấp hành. Quyết định của Ban Chấp hành là quyết định cuối cùng.

     

    Chương IV

    TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

     

    Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

    1. Đại hội.

    2. Ban Chấp hành.

    3. Ban Thường trực.

    4. Ban Kiểm tra.

    5. Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

    Điều 13. Đại hội      

    1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

    2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.

    3. Nhiệm vụ của Đại hội:

    a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội; Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử;

    b) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội; Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành thông qua Báo cáo tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ. Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có);

    c) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;  Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

    d) Chia tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);

            đ) Thông qua Nghị quyết Đại hội;

            e) Các nội dung khác (nếu có).

              4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

              a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

    b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

    Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội 

    1. Cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ Đại hội là Ban Chấp hành Hiệp hội. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu theo nguyên tắc hiệp thương, trong số các hội viên của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

    a) Tổ chức triển khai nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;

    b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

    c) Quyết định chương trình kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;

    d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;

    đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường trực, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;

    3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

    a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

    b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành;

    c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

    d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

    Điều 15. Ban Thường trực Hiệp hội

    1. Ban Thường trực Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường trực Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực:

    a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

    b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

    c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội.

    d) Xây dựng và điều hành các bộ phận chuyên trách để trển khai công việc thường xuyên của Hiệp hội. Bổ nhiệm và bãi nhiệm Tổng Thư ký.

    đ) Đề xuất với Ban Chấp hành việc mời các tổ chức và cá nhân tham gia các Ban chuyên môn, hội đồng do Ban Chấp hành thành lập; bầu hội viên danh dự của Hiệp hội; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành ủy nhiệm.

    3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực:

    a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;

    b) Ban Thường trực mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường trực đề nghị;

    c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường trực quyết định;

    d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

    đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường trực có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường trực thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường trực bằng văn bản.

    Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội

    1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số Ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:

    - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên;

    - Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội.

    3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:

     Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

    Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.

    Điều 17. Các tổ chức thuộc Hiệp hội

    Các đơn vị trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo quyết định của Ban Thường trực Hiệp hội, chịu sự quản lý của Hiệp Hội, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội hoạt động theo quy chế do Ban Thường trực Hiệp hội quyết định và tuân thủ theo quy định pháp luật.

    Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội

    1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội.

    2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:

    a) Tiêu chuẩn:

    - Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

    - Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động;

    - Có quốc tịch Việt Nam;

    - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;

    - Có sức khỏe tốt;

    - Độ tuổi, nhiệm kỳ và số lượng nhiệm kỳ của Chủ tịch Hiệp hội do Đại hội quyết định.

    b) Điều kiện:

    - Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 hội;

    - Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

    - Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

    3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:

    a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội;

    b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội;

    c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực;

    d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực ký các văn bản của Hiệp hội;

    đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.

    e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.

    3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường trực Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.

    Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

    Điều 19. Tổng Thư ký

    Tổng Thư ký do Ban Thường trực bổ nhiệm, trực tiếp phụ trách Văn phòng. Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ và quy chế làm việc của Văn phòng Hiệp hội do Ban Thường trực quyết định theo yêu cầu công việc.

     

    Chương V

    ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI

              Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội    

    Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hiệp hội, nghị quyết Ban Chấp hành Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan.

    Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội

    Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

    Chương VI

    TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

              Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội 

    1. Tài chính của Hiệp hội:

    a) Nguồn thu của Hiệp hội:

    - Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hằng năm của hội viên;

    - Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

    - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

    - Các khoản thu hợp pháp khác.

    b) Các khoản chi của Hiệp hội:

    - Chi hoạt động hành chính, hội họp, thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;

    - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm trang thiết bị trong công tác;

    - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;

    - Chi khen thưởng, tổng kết hoạt động trong năm của Hiệp hội;

    - Công tác đối nội và đối ngoại và hoạt động phong trào;

    - Hỗ trợ Hội viên và các tổ chức thành viên, Hiệp hội khi có nhu cầu và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

    2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của tổ chức Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước góp phần tham gia và trao tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

    Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

    1. Tài chính, tải sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của tổ chức Hiệp hội.

    2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

    3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.

    Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội

    1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:

    a) Sau khi chia Hiệp hội, Hiệp hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định chia Hiệp hội;

    b) Sau khi tách, các Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.

    2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:

    a) Hiệp hội được sáp nhập vào Hiệp hội khác, thì tài sản, tài chính của Hiệp hội được sáp nhập chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập;

    b) Hiệp hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.

    3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội hợp nhất:

    a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội thành Hiệp hội mới, các Hiệp hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, Hiệp hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Hiệp hội hợp nhất đang thực hiện;

    b) Tài sản, tài chính của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hiệp hội mới.

    4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:

    Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hiệp hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể:

    a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

    b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hiệp hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau:

    Chi phí giải thể Hiệp hội;

    Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

    Nợ thuế và các khoản phải trả khác.

    c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hiệp hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hiệp hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

    6. Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:

    a) Đối với tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;

    b) Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và điều lệ của Hiệp hội.

    7. Việc thu hồi con dấu của Hiệp hội:

    Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội đổi tên, hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

    Chương VII

    KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

              Điều 25. Khen thưởng

    1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

              Điều 26. Kỷ luật

    1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Tước tư cách hội viên.

    2. Cá nhân, tổ chức, đơn vị tham gia Hiệp hội, hội viên, nhân viên của Hiệp hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội làm tổn hại đến uy tín quyền lợi của Hiệp hội, hội viên bỏ sinh hoạt thường kỳ 03 (ba) lần liên tiêp không có lý do chính đáng, không đóng hội phí 2 năm sẽ tùy mức độ mà phê bình hoặc xóa tên trong danh sách hội viên của Hiệp hội.  

    3. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

     

    ­­­­­Chương VIII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

              Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội 

    1. Chỉ có Đại hội Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

    2. Trường hợp có sự thay đổi của pháp luật dẫn đến nội dung của Điều lệ này không còn phù hợp, thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Điều 28. Hiệu lực thi hành

    1. Điều lệ Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám) Chương, 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội Đại biểu Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ I (2025 - 2030) thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Căn cứ quy định pháp luật về Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.